Trang chủ » Ngữ pháp » Cách sử dụng từ » Câu cầu khiến trong tiếng Anh là gì?

Câu cầu khiến trong tiếng Anh là gì?

Các loại câu cầu khiến trong tiếng Anh
Câu cầu khiến trong tiếng Anh là gì?
4.6/5 5 votes

Danh mục: Cách sử dụng từ | Ngữ pháp

Download tài liệu PDF cho bài học Câu cầu khiến trong tiếng Anh là gì? miễn phí trên Tiếng Anh Thật Dễ

Group học tiếng Anh | Đăng bình luận

Mẹo tìm Google:từ khóa cần tìm + tienganhthatde.net

Định nghĩa: Câu cầu khiến hay còn gọi là câu giả định là loại câu không có tích chất ép buộc như câu mệnh lệnh để chỉ mong muốn ai đó làm một việc gì đó.

Một số dạng câu cầu khiến thường dùng

1. Câu cầu khiến dùng would rather và that

a) Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive)

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

Ví dụ:
I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I don’t take this train.

b) Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

Chú ý: Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Ví dụ:
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Ví dụ:
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.

c) Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Ví dụ:
Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Chú ý: Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather

2. Câu cầu khiến dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong cầu cầu khiến gồm các tính từ trong bảng dưới đây:

Advised Necessary Recommended Urgent
Essential Vital Important Obligatory
Required Imperative Mandatory Mandatory
Suggested

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên:

It + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

Ví dụ:
It is necessary that he find the books.
It was urgent that she leave at once.
It has been proposed that we change the topic.

Chú ý: Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

3. Câu cầu khiến dùng với các động từ trong bảng dưới đây

Advise Demand Prefer Require
Ask Insist Propose Stipulate
Command Move Recommend Suggest
Decree Order Request Urge

Cấu trúc sau nhất định phải có that:

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …

Ví dụ: We urge that he leave now.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

Ví dụ: We urge him to leave now.

Chú ý: Trong tiếng Anh-Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏto có should. Nhưng trong tiếng Anh -Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Ví dụ:
The judge insisted that the jury return a verdict immediately.
The university requires that all its students take this course.
The doctor suggested that his patient stop smoking.
Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.
We proposed that he take a vacation.

4. Câu cầu khiến dùng trong một số trường hợp khác

Câu cầu khiến còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ:
God save the queen!. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
God be with you! = good bye (khi chia tay nhau)
Curse this frog!: chết tiệt con cóc này

Một số trường hợp khác:

  • Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.
  • If need be: nếu cần
  • If this be: giả sử như
Ví dụ:
If need be we can take another road.
Come what may we will stand by you.
If this be proven right, you would be considered innocent.

5. Câu cầu khiến dùng với it is time

  • It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)
  • It is time/It is high time/It is about time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)
Ví dụ:
It is time for me to get to the airport (just in time).
It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)