Trang chủ » Ngữ pháp » Danh từ » Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được
Danh từ đếm được và danh từ không đếm được
4.7/5 3 votes

Danh mục: Danh từ | Ngữ pháp

Download tài liệu PDF cho bài học Danh từ đếm được và danh từ không đếm được miễn phí trên Tiếng Anh Thật Dễ

Group học tiếng Anh | Đăng bình luận

Mẹo tìm Google:từ khóa cần tìm + tienganhthatde.net

Có nhiều cách phân loại danh từ dựa trên ý nghĩa và cách sử dụng của chúng. Trong bài học hôm nay, Tiếng Anh Thật Dễ sẽ giúp bạn hiều thế nào là danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh.

1. Danh từ đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được là loại danh từ mà chúng ta có thể trực tiếp đếm xem số lượng của người hay sự vật ấy là bao nhiêu.Phần lớn danh từ chỉ người, sự vật, sự việc cụ thể đều là thuộc loại danh từ đếm được.

Chú ý: Không được dùng danh từ số ít mà không có mạo từ.

Ví dụ:
Susan is a girl. (không được dùng Susan is girl)
Tom is eating an apple. (không được dùng Tom is eating apple)

2. Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là loại danh từ mà chúng ta không thể đếm xem số lượng của nó trực tiếp là bao nhiêu. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc loại không đếm được.

Trước các danh từ không đếm được, bạn không thể sử dụng a/an hay một từ chỉ số lượng. Thay vào đó, bạn sử dụng some, much, the, …

Ví dụ:
some bread, the music, much excitement

Chú ý: Muốn đếm được loại danh từ này bạn phải sử dụng đơn vị đo lường thích hợp.

Ví dụ:
a kilogram of rice, one liter of water

a. Phân loại danh từ không đếm được

Loại từ Ví dụ
Chất liệu hay vật liệu bread, cream, gold, paper, tea, beer, dust, ice, sand, wafer, cloth, gin, jam, soap, wine, coffee, glass, oil, stone, wood
Danh từ trừu tượng advice, experience, horror, pity, beauty, fear, information, relief, courage, help, knowledge, suspicion, death, hope, mercy, work
Danh từ khác baggage,damage, luggage, shopping, camping, furniture, parking, weather

Chú ý: Các danh từ không đếm được là luôn luôn ở dạng số ít và KHÔNG được sử dụng với a/an.

Ví dụ:
I don’t want (any) advice or help. I want (some) information.
He has had no experience in this sort of work.

b. Dấu hiệu nhận biết danh từ không đếm được

Các danh từ không đếm được thường được đặt trước bởi các từ some, any, no, a little … hoặc bởi các danh từ như bit, piece, slice … + of:

Ví dụ:
a bit of news
a grain of sand
a pot of jam
a cake of soap
a pane of glass
a sheet of paper
a drop of oil
a piece of advice

c. Một số trường hợp ngoại lệ

Trong một số trường hợp cụ thể, nhiều danh từ ở các nhóm trên có thể được sử dụng là danh từ số ít và có thể đặt a/an đằng trước. Bạn theo dõi một số ví dụ dưới đây.

  • hair: Nếu chúng ta nói đến số sợi tóc thì có thể dùng một sợi tóc (one hair), hai sợi tóc (two hair).
  • Ví dụ: Her hair is black. Whenever she finds a grey hair she pulls it out.
  • beer, coffee, gin không đếm được, nhưng trong trường hợp gọi đồ uống có thể nói: a (cup of) coffee, a gin, two gins.
  • experience (khi mang ý nghĩa một cuộc phiêu lưu, cuộc mạo hiểm) có thể là danh từ đếm được.
  • Ví dụ: He had an exciting experience/some exciting experiences (= adventure/s) last week.
  • a mercy/pity/shame/wonder có thể được sử dụng với các mệnh đề that mà được giới thiệu bởi it (hoặc what)
  • Ví dụ:
    It’s a pity you weren’t here.
    It’s a shame he wasn’t paid.
  •  fear/fears, hope/hopes, suspicion/suspicions có thể được sử dụng với mệnh đề that mà được giới thiệu bởi từ there
  • Ví dụ:
    There is a fear/There are fears that he has been murdered.
    We can also have a suspicion that …
  • một số từ khác: a help, a relief, a knowledgea dislike/dread/hatred/horror/love + of
  • Ví dụ:
    A good map would be a help.
    It was a relief to sit down.
    He had a good knowledge of mathematics.
    It’s a hatred of violence.

3. Sử dụng some/any với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

a. Sử dụng some/any với danh từ đếm được

Bạn có thể sử dụng some và any với các danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Ví dụ:
We sang some songs. (Chúng tôi đã hát mấy bài.)
Did you buy any apples? (Bạn có mua trái táo nào không?)

Chúng ta cũng có thể sử dụng many và few với các danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Ví dụ:
We didn’t take many photographs. (Chúng tôi đã không chụp nhiều ảnh.)
I have a few jobs to do. (Tôi có vài việc phải làm.)

b. Sử dụng some/any với danh từ không đếm được

Chúng ta cũng có thể sử dụng some và any với các danh từ không đếm được.

Ví dụ:
We listened some music. (Chúng tôi  nghe vài bản nhạc.)
Did you buy any apple juice? (Bạn có mua nước ép táo không?)

Chúng ta cũng có thể sử dụng much và little với các danh từ không đếm được.

Ví dụ:
We didn’t do much shopping. (Chúng tôi đã không đi mua sắm nhiều.)
I have a little work to do. (Tôi có chút việc phải làm.)