Trang chủ » Ngữ pháp » Các thì tiếng Anh » Thì hiện tại đơn (Simple present)

Thì hiện tại đơn (Simple present)

Thì hiện tại đơn là gì (Simple present)
Thì hiện tại đơn (Simple present)
4.5/5 2 votes

Danh mục: Các thì tiếng Anh | Ngữ pháp

Download tài liệu PDF cho bài học Thì hiện tại đơn (Simple present) miễn phí trên Tiếng Anh Thật Dễ

Group học tiếng Anh | Đăng bình luận

Mẹo tìm Google:từ khóa cần tìm + tienganhthatde.net

1. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Đối với chủ ngữ I/You/We/They thì động từ khi sử dụng thì này sẽ là dạng nguyên mẫu, không chia. Ngược lại, đối với các chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít như She/He/It thì chia động từ bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es ở cuối động từ. Riêng động từ tận cùng bằng “y” mà trước là một phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm đuôi -es.

Chủ ngữ V – không chia V – thêm s/es
I, you eat
They, We go
Danh từ số nhiều fly
He, She, It eats
Danh từ số ít goes
Danh từ không đếm được flies

Một số ví dụ:

Ngôi 1, 2 và ngôi 3 số nhiều Ngôi 3 số ít
I like rice. She makes toys.
You look nice. He rakes leaves.
They think twice. It takes time.
We throw dice. Mom bakes pies.
Chefs use spice. The bird flies in the sky.
The boys ring the doorbell. Jill loves dates.
Children sing on special occasions. Mr. Smith fills crates.
Some people bring gifts to parties. Grandpa washes plates.
Bees sting when they are disturbed. The dog jumps gates.

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ:

  • Diễn tả thói quen hằng ngày
  • Sự việc hay sự thật hiển nhiên
  • Sự việc xảy ra trong tương lai theo lịch trình
  • Suy nghĩ và cảm xúc tức thời
  • Để đưa ra chỉ dẫn (chủ yếu dùng trong văn nói)
Hoạt động thường nhật Sự thật
I brush my teeth every morning. Hawaii is in the Pacific Ocean.
Carol usually drives to work. Some birds fly south for the winter.
He goes to church on Fridays. Water consists of hydrogen and oxygen.

3. Những lỗi thường gặp với thì hiện tại đơn

1. Không chia động từ theo sau chủ ngữ:

Jack like Chinese food. ❌
Jack like Chinese food. ✔

2. Sử dụng sai thì cho câu:

Last night I watch television for two hours. ❌
Last night I watched television for two hours. ✔