Trang chủ » Ngữ pháp » Các thì tiếng Anh » Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành
4.3/5 3 votes

Danh mục: Các thì tiếng Anh | Ngữ pháp

Download tài liệu PDF cho bài học Thì quá khứ hoàn thành miễn phí trên Tiếng Anh Thật Dễ

Group học tiếng Anh | Đăng bình luận

Mẹo tìm Google:từ khóa cần tìm + tienganhthatde.net

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành tương đối khó và đòi hỏi bạn học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc.

2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định Câu phủ định Nghi vấn
Chủ ngữ + had + past participle. Chủ ngữ  + had + not (hadn’t) + past participle. Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle.
I, You, He, She, We, They had finished before I arrived. I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job. What -> had he, she, you, we, they thought before I asked the question?

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Cách dùng Ví dụ
Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
  • I met them after they had divorced each other.
  • Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before.
  • An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life.
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ. We had had lunch when she arrived.
Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than
  • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.
  • When I arrived John had gone away.
  • Yesterday, I went out after I had finished my homework.
Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.
  • I had prepared for the exams and was ready to do well.
  • Tom had lost twenty pounds and could begin anew.
Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.
  • If I had known that, I would have acted differently.
  • She would have come to the party if she had been invited.
Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác.
  • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
  • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

  • Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …
Ví dụ:
When I got up this morning, my father had already left.
By the time I met you, I had worked in that company for five years.