Trang chủ » Ngữ pháp » Các thì tiếng Anh » Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)
Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)
4.3/5 3 votes

Danh mục: Các thì tiếng Anh | Ngữ pháp

Download tài liệu PDF cho bài học Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) miễn phí trên Tiếng Anh Thật Dễ

Group học tiếng Anh | Đăng bình luận

Mẹo tìm Google:từ khóa cần tìm + tienganhthatde.net

Thì tương lai hoàn thành sử dụng như thế nào? Cần chú ý gì khi sử dụng thì tương lai hoàn thành? Hãy cùng tiếng Anh thật dễ khám phá nhé!

1. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định I/You/He/She/It /We/They will/shall have gone.
Câu phủ định  I / You / He / She / It / We / They won’t (will not) have gone.
Câu nghi vấn Will I / You / He / She / It / We / They have gone?
Câu trả lời Yes Yes, I / You / He / She / It / We / They will have gone.
Câu trả lời No No, I / You / He / She / It / We / They won’t have gone.

2. Cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

a. Diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

I will have finished my homework before 9 o’clock this evening.
Cho đến trước 9h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.

Ta thấy “9h tối nay” là một thời điểm trong tương lai và “việc bài tập về nhà” sẽ được hoàn thành trước thời điểm này nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành.

b. Diễn tả hành động hay sự việc hoàn thành trước hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.
Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.

 

Dấu hiệu Cách sử dụng
  • By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)
  • By then
  • By the time+ mốc thời gian
  • Before + sự việc
Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Thương dùng để rút gọn cho 2 câu đơn.

Ví dụ:

Câu đơn Thì tương lai hoàn thành
I will finish my Russian course in June. In July, I will begin studying Chinese. By the time I begin studying Chinese, I will have finished my Russian course.
They visit Hanoi and Danang. After that, They will visit Saigon. Before they leave for Saigon, they will have visited Hanoi and Danang.