Trang chủ » Ngữ pháp » Gonna, wanna, gimme… nghĩa là gì? Học cách nói tắt thông dụng trong tiếng Anh

Gonna, wanna, gimme… nghĩa là gì? Học cách nói tắt thông dụng trong tiếng Anh

7 Lỗi phát âm thường gặp phải khi giao tiếp tiếng Anh
Gonna, wanna, gimme… nghĩa là gì? Học cách nói tắt thông dụng trong tiếng Anh
4.5/5 8 votes

Danh mục: Cách sử dụng từ | Ngữ pháp

Download tài liệu PDF cho bài học Gonna, wanna, gimme… nghĩa là gì? Học cách nói tắt thông dụng trong tiếng Anh miễn phí trên Tiếng Anh Thật Dễ

Group học tiếng Anh | Đăng bình luận

Mẹo tìm Google:từ khóa cần tìm + tienganhthatde.net

Bạn thường nghe những từ như GONNA hay WANNA trong những bài hát và bộ phim bằng tiếng Anh và thấy lạ lùng đúng không? Tuy không phải là tiếng Anh đúng chuẩn nhưng chúng không phải là tiếng lóng (slang) đâu nhé.

Đây chinh là cách nói tắt của một số cụm từ thông dụng trong tiếng Anh. Những từ dạng này được dùng rất nhiều trong những bài hát, bộ phim và giao tiếp hàng ngày của người bản xứ. Chúng ta hãy cùng xem vài cụm từ phổ biến nhất nhé.

Wanna = want a = muốn một thứ gì đó.

Ví dụ:

I wanna coffee. Tôi muốn một tách cà phê

I don’t wanna thing from you. Tôi không muốn bất kỳ điều gì từ anh.

Do you wanna beer? Bạn có muốn uống một cốc bia không?

Gonna = going to

Ví dụ:

Nothing’s gonna change my love for you. Sẽ không có điều gì có thể làm thay đổi tình yêu anh dành cho em.

I’m not gonna tell you. Tôi sẽ không nói cho anh biết đâu.

What are you gonna do? Bạn định sẽ làm gì?

Wanna = want to = muốn

Ví dụ:

I wanna go home. Tôi muốn về nhà.

I don’t wanna go. Tôi không muốn đi.

Do you wanna watch TV? Con có muốn xem ti vi không?

Gimme = give me = đưa cho tôi

Ví dụ:

Gimme your money. Đưa tiền của anh cho tôi.

Don’t gimme that rubbish. Đừng đưa cho tôi thứ rác rưởi đó.

Can you gimme a hand? Bạn có thể giúp tôi một tay không?

Gotta = (have) got a = có

Ví dụ:

I’ve gotta gun / I gotta gun. Tôi có một khẩu súng.

She hasn’t gotta penny. Cô ta chẳng có lấy một đồng xu.

Have you gotta car? Anh có xe ô tô không?

Gotta = (have) got to = phải (làm gì đó)

Ví dụ:

I gotta go now. Tôi phải đi bây giờ.

We haven’t gotta do that. Chúng ta không phải làm điều đó.

Have they gotta work? Họ có phải làm việc không?

Init = isn’t it = có phải không?

Ví dụ:

That’s smart, init? Nó thật là thông minh phải không?

Init strange? Điều đó có lạ không?

Kinda = kind of = đại loại là

Ví dụ:

She’s kinda cute. Cô ấy kiểu như là dễ thương.

It’s kinda cool! Cài này hay ho đấy!

Lemme = let me = để tôi.

Ví dụ:

Lemme go! Hãy để tôi đi.

He didn’t lemme see it. Anh ta không để tôi nhìn thấy nó.

Cần nhớ rằng đây là cách nói tắt chỉ thông dụng trong khẩu ngữ. Bạn không nên lạm dụng chúng trong văn viết hay văn nói ở những trường hợp cần cách nói trang trọng (như phát biểu trước đông người hoặc phỏng vấn việc làm).

Cách nói này chỉ phù hợp khi bạn nói chuyện với bạn bè hay trong những cuộc gặp mặt thân mật khác. Đừng quên chia sẻ bài viết cho bạn bè cùng học nhé!

Nguồn: tuhoctienganh.org