Trang chủ » Ngữ pháp » Danh động từ trong tiếng Anh (Gerund)

Danh động từ trong tiếng Anh (Gerund)

Đánh giá bài viết:
Danh động từ trong tiếng Anh (Gerund)
4.3/5 4 votes

Danh mục: Danh từ / Ngữ pháp
Đi nhanh đến: Thảo luận

Tham gia Cộng đồng học tiếng Anh: Tiếng Anh Thật Dễ

1. Danh động từ (Gerund) trong tiếng Anh

 Danh động từ (gerund)  là động từ thêm “ing” để biến thành danh từ.

Sau khi chuyển thành danh từ, Gerunds có thể được dùng làm chủ ngữ (Learning English is necessary), tân ngữ hoặc bổ ngữ (I like swimming) hoặc dùng sau đại từ sở hữu làm chức năng tân ngữ (Please forgive my coming late!).

Xét thêm ví dụ sau đây:

1. Reading newspaper, I hear a big noise.(Đang đọc báo, tôi nghe một tiếng ồn lớn.)
2. Reading newspaper everyday can know much information. (Đọc báo hàng ngày có thể biết nhiều thông tin.)

Reading trong câu thứ nhất là một hành động diễn ra đồng thời với hành động hear. Nó đóng vai trò là một động từ vì vậy trong trường hợp này là một mệnh đề -ing (-ing clause).

Trong câu thứ hai Reading dùng để chỉ việc đọc báo, nó đóng vai trò là chủ từ của can, vì vậy nó có chức năng của một danh từ. Khi động từ được dùng với chức năng là một danh từ như thế, nó được gọi là một Danh động từ (Gerund).

2. Các dạng của danh động từ (Gerund)

Danh động từ có thể viết ở các thể như sau:

Chủ động (Active) Bị động (Passive)
Hiện tại Động từ + ing Being + Quá khứ phân từ
Hoàn thành Having + Quá khứ phân từ Having been + Quá khứ phân từ
Ví dụ:
– Swimming is a good sport. (Bơi lội là một môn thể thao tốt.)
– Being loved is the happiest thing of one’s life. (Được yêu là niềm hạnh phúc nhất trong đời.)
– My brother likes reading novels. (Anh tôi thích đọc tiểu thuyết.)
– His bad habit is telling lies. (Thói quen xấu của nó là nói dối.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng Danh động từ (Gerund) với sở hữu cách. Ở đây, tiếng Anh có cách dùng đặc trưng khác với tiếng Việt.

Ví dụ:
– You may rely on my brother’s coming. (Anh có thể tin rằng em tôi sẽ đến.)
– He insisted on my coming. (Anh ấy cứ nài tôi đến.)
– I don’t like your going away. (Tôi không thích anh đi.)

Chú ý: Đôi khi chúng ta có thể thay Danh động từ bằng một động từ nguyên thể có to (nhưng không phải lúc nào cũng vậy).

Ví dụ:
– Quarrelling is a foolish thing. –> To quarrel is a foolish thing.
(Cãi nhau là một điều ngu xuẩn.)

– Most students like studying English. –> Most students like to study English.
(Hầu hết các sinh viên đều thích học tiếng Anh.)

– Drinking-water is in this bottle. –> Water to drink is in this bottle.
(Nước uống ở trong cái chai này.)

Một số động từ khi sử dụng có một động từ thứ hai đi theo thì bắt buộc động từ thứ hai phải thêm -ing (tức là dùng nó như một danh động từ) chứ không phải ở dạng động từ nguyên thể có to vì có thể làm thay đổi ý nghĩa.

Ví dụ:
– He stops to talk. (Anh ngừng lại để trò chuyện.)
– He stops talking. (Anh ta thôi trò chuyện.)

3. Danh động từ và Phân từ

Động từ + -ing được dùng như một danh từ gọi là Danh động từ (Gerund).

Động từ + -ing được dùng như động từ gọi là phân từ hiện tại (Present Participle).

Ví dụ:
– Phân từ: a sleeping child = a child who is sleeping (một đứa bé đang ngủ)
– Danh động từ: a sitting-room = phòng khách (không phải căn phòng đang ngồi)

Chú ý: Danh động từ cũng được dùng sau các giới từ.

Ví dụ:
He is successful in studying English. (Anh ấy thành công trong việc học tiếng Anh.)

Mỗi ngày học 5 từ vựng:

Kiểm tra email để xác nhận đăng ký